| UBND HUYỆN THANH MIỆN TRƯỜNG THCS ĐOÀN KẾT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – tự do – Hạnh phúc |
| Số: 99 /KH-THCS | Đoàn Kết, ngày 05 tháng 8 năm 2020 |
KẾ HOẠCH
PHƯƠNG HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2020 – 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Trường Trung học sơ sở Đoàn Kết được thành lập năm 1965, nhờ sự chỉ đạo sát sao của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT Thanh Miện, sự đồng thuận của các bậc cha mẹ học sinh cùng ý chí quyết tâm, nỗ lực vươn lên của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường đã từng bước vươn lên và phát triển toàn diện. Tháng 10 năm 2009 nhà trường đã được công nhận đạt Chuẩn quốc gia theo Quyết định số 3546/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hải Dương và được SGD&ĐT tỉnh công nhận KĐCL cấp độ 2.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình phát triển của trường. Đó chính là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và chương trình hành động của tập thể lãnh đạo cũng như hội đồng sư phạm nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Đoàn Kết là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo, nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết 88/2014/QH ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013;
- Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035;
- Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất đối với các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông có nhiều cấp học;
II. BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
1- Môi trường bên trong
1.1. Điểm mạnh.
* Về đội ngũ CB, GV, NV:
- Ban lãnh đạo nhà trường là những cá nhân nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát; tích cực đầu tư, đi trước, đón đầu trong vận dụng công nghệ vào quản trị và đổi mới phương pháp giảng dạy;
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có lực lượng giáo viên cốt cán được khẳng định về chuyên môn nghiệp vụ ở cấp huyện và tỉnh, được phụ huynh học sinh tín nhiệm.
* Về học sinh và chất lượng:
Đa số học sinh nhà trường chăm ngoan, thật thà, biết vâng lời thầy cô và cha mẹ. Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường ổn định, trong năm năm gần đây, chất lượng giáo dục của nhà trường luôn đứng ở tốp trung bình các trường THCS trong huyện Thanh Miện, có nhiều mặt nổi bật như thi HSG các cấp, tham gia các phong trào...
1.2. Điểm yếu
* Về tài chính:
Nguồn ngân sách nhà nước cấp và kinh phí huy động từ các nguồn lực khác ngoài nhà trường rất hạn chế. Diện tích khuôn viên khá trật hẹp; cơ sở vật chất nhà trường chưa đảm bảo đầy đủ, đồng bộ; chưa có khu sân tập đạt chuẩn, không có nhà đa năng phục vụ sinh hoạt, tập luyện...
* Về cơ sở vật chất:
Nhà trường chưa có đủ phòng bộ môn phục vụ dạy và học (phòng Ngoại ngữ, phòng nghệ thuật…), thiếu phòng chức năng cho làm việc (phòng tổ chuyên môn, y tế học đường, tư vấn giáo dục…); trang thiết bị dạy học, cũ hỏng, lạc hậu, hạ tầng CNTT thiếu thốn.
* Về quy mô trường lớp:
Trong 5 năm vừa qua, quy mô nhà trường ở mức nhỏ (từ 9 đến 11 lớp với khoảng 300-400 học sinh). Dự kiến 5 năm tiếp theo (từ 2021 đến 2026) sĩ số học sinh gia tăng mạnh, mỗi năm có từ 15 đến 17 lớp với số học sinh vào khoảng từ 500 đến hơn 600 em. Điều đó càng làm tăng sự khó khăn đối về tình trạng cơ sở vật chất như hiện tại, công tác quản lý, điều hành.
2. Bối cảnh bên ngoài
2.1. Thời cơ
* Về cơ chế, chính sách:
- Đảng và Nhà nước đang đẩy mạnh việc ban hành và hoàn thiện các cơ chế, chính sách đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các cơ sở giáo dục phát triển. Nhiều nghị quyết, thông tư, chương trình giáo dục phổ thông mới được triển khai đồng bộ, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá và quản lý nhà trường.
- Các nghị quyết của Đảng bộ và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2020–2025, 2021–2026 tiếp tục xác định giáo dục là lĩnh vực ưu tiên, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục được chủ động, sáng tạo trong quá trình phát triển.
* Về điều kiện kinh tế – xã hội và sự quan tâm của địa phương:
- Tình hình chính trị – kinh tế – xã hội của địa phương ổn định, có bước phát triển mới, chính quyền xã và Phòng GD&ĐT luôn quan tâm, đầu tư cho công tác giáo dục.
- Nhà trường nhận được sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, UBND xã và sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục.
* Về văn hóa – xã hội:
- Xã Đoàn Kết là địa bàn thuần nông, có truyền thống đoàn kết, nhân ái, luôn quan tâm đến sự nghiệp trồng người.
- Trình độ dân trí và nhận thức của nhân dân đã được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục. Đây là môi trường xã hội lành mạnh, thuận lợi cho công tác giáo dục học sinh.
* Về sự đồng thuận của phụ huynh và cộng đồng:
- Phụ huynh và nhân dân trong xã tin tưởng, ủng hộ và tích cực phối hợp với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh học tập, rèn luyện.
- Các hoạt động xã hội hóa giáo dục nhận được sự hưởng ứng tích cực của cộng đồng.
* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường đoàn kết, tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.
- Nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp dạy học.
* Về định hướng phát triển giáo dục:
- Nhà trường được hưởng lợi từ các chương trình, dự án đầu tư của địa phương và ngành giáo dục; cơ chế chính sách về tự chủ và quản lý giáo dục ngày càng thông thoáng, tạo cơ hội để trường phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc nâng cao chất lượng dạy học và xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, hiện đại.
2.2. Thách thức
Thứ nhất, về yêu cầu đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ: Cơ chế, chính sách giáo dục hiện nay trao quyền tự chủ ngày càng cao cho các cơ sở giáo dục, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng, không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng quản trị và phẩm chất nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu.
Thứ hai, về áp lực chất lượng và yêu cầu xã hội: Trong thời kỳ hội nhập, xã hội và phụ huynh ngày càng có yêu cầu cao hơn đối với chất lượng giáo dục toàn diện, trong khi điều kiện thực tế của nhà trường về cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ thông tin và nguồn lực tài chính vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới.
Thứ ba, về công tác phối hợp giáo dục: Sự phát triển của nền kinh tế thị trường khiến một bộ phận phụ huynh bận rộn với công việc, ít có điều kiện quan tâm, phối hợp với nhà trường trong công tác quản lý, giáo dục học sinh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục toàn diện.
Thứ tư, về đổi mới phương pháp dạy học: Việc triển khai các phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát huy năng lực, phẩm chất học sinh còn gặp nhiều khó khăn do thói quen dạy – học truyền thống và năng lực sư phạm chưa đồng đều giữa giáo viên.
Thứ năm, về nguồn lực hỗ trợ đổi mới: Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nguồn kinh phí của nhà trường còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa và phương pháp giáo dục hiện nay.
5. Xác định vấn đề cần ưu tiên
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng chuyển đổi số và năng lực tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ.
Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng hiện đại, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển nhà trường; cải tạo cảnh quan xanh – sạch – đẹp, đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện.
Thực hiện đánh giá nội bộ và đánh giá ngoài nhà trường nhằm xác định đúng thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển phù hợp, từng bước hướng tới đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu hội nhập và chương trình giáo dục phổ thông mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mệnh
Tạo dựng môi trường học tập và rèn luyện thân thiện, nề nếp, kỷ cương, chất lượng, nhân văn; giúp cho mỗi học sinh đều có điều kiện tốt để phát triển năng lực cá nhân, hoàn thiện bản thân.
2. Tầm nhìn
Phấn đấu trở thành một trong những đơn vị giáo dục có chất lượng cao của huyện Thanh Miện, hướng tới giáo dục nên những người công dân toàn cầu.
3. Hệ thống giá trị cơ bản cốt lõi.
- Đoàn kết - Nhân ái
- Tự trọng - Trung thực
- Trách nhiệm - Hợp tác
- Khát vọng - Sáng tạo
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1- Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng giáo dục cao, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại và xu thế phát triển của địa phương và của đất nước.
Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, GV, NV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong thời kỳ mới, đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.
Huy động nguồn lực để xây dựng hoàn thiện các điều kiện cơ sở vật chất theo tiêu chí trường chuẩn Quốc gia Mức độ 2.
2- Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu ngắn hạn: Năm học 2021 – 2022
2.1.1. Chất lượng giáo dục toàn diện:
- Hạnh kiểm/rèn luyện: Trên 90% học sinh đạt loại Tốt và Khá. Không có học sinh vi phạm đạo đức, pháp luật hoặc mắc tệ nạn xã hội.
- Học lực/học tập: Tỷ lệ HS đạt loại Tốt chiếm Trên 20% học sinh đạt loại Tốt, loại Khá không dưới 40%, loại Chưa đạt không quá 2%. Chất lượng tuyển sinh vào THPT công lập và chất lượng thi HSG xếp thứ tự không quá 10/18 trường trong huyện.
- Chất lượng giáo dục thể chất, thẩm mỹ, kĩ năng sống, hướng nghiệp: Thành lập và tổ chức tốt các câu lạc bộ sinh hoạt theo sở thích như: Tiếng Anh, Nghệ thuật, TDTT... Đội tuyển các môn Điền kinh xếp thứ tự không quá 10/18 cấp huyện.
2.1.2. Cơ sở vật chất:
- Huy động nguồn lực xã hội hóa để bổ sung trang thiết bị dạy học đáp ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý và dạy học theo chương trình GDPT 2018 (mua sắm máy tính phòng Tin học, đồ dùng thực hành, học liệu giảng dạy bộ môn…).
2.2. Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2025
- Đưa giáo dục STEM và Robotics vào ít nhất 10% số tiết học và các hoạt động ngoại khóa; tổ chức ít nhất 1 sự kiện hoặc cuộc thi STEM hàng năm cho học sinh tham gia.
- Xây dựng bổ sung các hạng mục công trình thiết yếu phục vụ hoạt động giáo dục: phòng học, nhà vệ sinh dành cho học sinh, sân tập…
- Phấn đấu đạt Cấp độ 2 về kiểm định chất lượng giáo dục; nâng cao chất lượng các tiêu chí để tiếp tục được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1 (lần 4).
2.3. Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2030
- Phát triển thư viện số và hệ thống quản lý học tập (LMS) để hỗ trợ học sinh học từ xa. 100% giáo viên ứng dụng CNTT và AI vào đổi mới phương pháp dạy học.
- Quy mô nhà trường ổn định và phát triển; có ít nhất 20% trên chuẩn; 50% giáo viên đạt chuẩn bồi dưỡng quốc tế hoặc các chứng chỉ chuyên môn tiên tiến (như Google Educator, Microsoft Innovative Educator).
- Cải tạo sân tập thể dục thể thao đúng quy chuẩn đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh và xây dựng 1 nhà đa năng.
- Chất lượng giáo dục được khẳng định trong tốp những trường chất lượng cao của huyện Thanh Miện; đạt danh hiệu Tập thể lao động Xuất sắc; đạt kiểm định CLGD Cấp độ 3 và Chuẩn QG Mức độ 2.
3. Phương châm hành động
Chất lượng giáo dục là uy tín và danh dự của nhà trường.
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
1.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục
- Tổ chức xây dựng Kế hoạch giáo dục cho từng năm học phù hợp mục tiêu, chương trình GDPT 2018, phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn của địa phương và đơn vị.
- Phát huy tối đa trí tuệ cá nhân kết hợp với trí tuệ tập thể của tổ, nhóm chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục (chính khóa, bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh chưa đạt…).
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo nội dung chương trình, kế hoạch giáo dục phù hợp với đặc điểm tình hình của nhà trường trong từng năm học.
1.2. Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh
- Tập trung đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động dạy học nhằm từng bước thực hiện được mục tiêu giáo dục: rèn luyện phẩm chất, phát triển năng lực của học sinh. Chỉ đạo giáo viên kết hợp linh hoạt, sáng tạo, có hiệu quả các hình thức và phương pháp dạy học như tổ chức dạy học thông qua các hoạt động thực tiễn của học sinh; gắn hoạt động học tập với thực tiễn cuộc sống trên địa bàn; quan tâm việc thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, giáo dục địa phương.
- Chú trọng việc thành lập và tổ chức hiệu quả các câu lạc bộ khoa học, văn học, nghệ thuật, TDTT… nhằm tạo điều kiện cho học sinh được vui chơi, sáng tạo, từ đó phát triển năng lực, trau dồi phẩm chất, rèn luyện kĩ năng.
- Đa dạng hóa hình thức, phương pháp đánh giá học sinh; kết hợp đánh giá bằng điểm số với đánh giá bằng nhận xét, đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, đánh giá kết quả học tập và đánh giá hoạt động thực tiễn… đảm bảo đánh giá học sinh toàn diện, chính xác, khách quan, công bằng theo hướng ghi nhận, động viên thúc đẩy sự tự hoàn thiện của học sinh.
- Từng bước nâng cao yêu cầu ứng dụng CNTT trong dạy học và kiểm tra đánh giá.
2. Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, GV, NV
2.1. Nâng cao năng lực quản trị nhà trường
- Xây dựng cơ cấu tổ chức nhà trường hoàn thiện, đầy đủ, đúng theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GD&ĐT. Đảm bảo các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường đồng bộ, vững mạnh, hoạt động hiệu quả theo đúng chức năng, nhiệm vụ quy định.
- Xây dựng bộ quy chế làm việc, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ khoa học, cụ thể, đúng quy định, phù hợp với đặc điểm thực tiễn của đơn vị, đảm bảo tính pháp lý cao.
- Từng bước đầu tư nâng cấp thiết bị CNTT, triển khai sử dụng các phần mềm quản lí trường học. Đến năm 2025, thực hiện hoàn thành lộ trình số hóa trong quản lý trường học.
- Phát huy tối đa vai trò, chức năng, hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trong việc giám sát hoạt động của Ban giám hiệu và các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường.
2.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ
- Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền bổ sung đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng và cơ cấu.
- Xây dựng đội ngũ có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp nhau cùng tiến bộ, có phong cách làm việc công nghiệp.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc; đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có tiềm năng, nòng cốt cán bộ, giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
- Định kỳ đánh giá và ghi nhận chất lượng, kết quả hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề xuất khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ, giáo viên, nhân viên có thành tích xuất sắc.
- Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phát động.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có nhu cầu tiếp tục học nâng cao trình độ chuyên môn.
3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
- Quản lí, sử dụng các nguồn tài chính hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm. Hằng năm dành khoản kinh phí phù hợp cho việc mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
- Tham mưu kịp thời với các cấp quản lí đầu tư kinh phí, xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu và quy mô phát triển của nhà trường theo từng giai đoạn.
- Tích cực tuyên truyền, vận động các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động được nhiều nguồn tài trợ phục vụ cho việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
- Tổ chức quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, không để hư hỏng, mất mát, lãng phí tài sản nhà trường.
4. Công tác pháp chế và chế độ chính sách
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy định của ngành, nhất là thực hiện Quy chế dân chủ trong đơn vị.
- Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo đúng quy định của pháp luật.
5. Tăng cường mối phối hợp 3 môi trường
- Xây dựng mối quan hệ gắn bó, chặt chẽ với Ban Đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ đã dược ban hành.
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ với các ban ngành đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân địa phương trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.
- Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với thực tiễn của đơn vị.
- Tăng cường các hoạt động giao lưu trong hoạt động giáo dục với các đơn vị bạn và địa phương.
6. Công tác xã hội hoá
- Làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn dân về phát triển sự nghiệp giáo dục để nhận được nhiều sự quan tâm, đầu tư cho giáo dục.
- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường để huy động các nguồn tài trợ hỗ trợ phát triển giáo dục nhà trường.
- Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội ủng hộ và phối hợp trong công tác giáo dục.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban giám hiệu
- Trình lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện xem xét, phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến 2030; báo cáo Đảng ủy, lãnh đạo UBND xã.
- Phổ biến Kế hoạch tới toàn thể CB, GV, NV, HS nhà trường; tuyên truyền rộng rãi nội dung Kế hoạch tới CMHS và các tầng lớp nhân dân ở địa phương.
- Cụ thể hóa các nội dung đã đề ra trong kế hoạch theo lộ trình trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ từng năm học.
- Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các tổ chức, cá nhân.
2. Các tổ chuyên môn và đoàn thể trong trường
- Tổ chuyên môn tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên; phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực; đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch; chủ động hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.
- Hằng năm, các đoàn thể xây dựng chương trình hành động, tuyên truyền, vận động mọi thành viên thực hiện tốt các nội dung liên quan trong việc thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp.
3. Cán bộ giáo viên, nhân viên
- Căn cứ phương hướng chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện Phương hướng, chiến lược.
4. Trách nhiệm của học sinh
- Ra sức học tập, rèn luyện bản thân, vượt khó, vươn lên trong học tập và trong cuộc sống.
- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể, rèn kỹ năng sống để có vốn sống cần thiết, có phẩm chất tốt, có kĩ năng tốt, trở thành người công dân toàn cầu.
5. Ban đại diện cha mẹ học sinh và các bậc CMHS:
- Phối hợp với nhà trường, giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị trong chiến lược đã vạch ra.
- Luôn chủ động tham mưu, đóng góp các ý kiến thiết thực; hỗ trợ tích cực về tinh thần và vật chất.
Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Đoàn Kết giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến 2030. Kế hoạch nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới, giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm.
Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa thành chương trình hành động, sát hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương và yêu cầu phát triển của ngành, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của các cấp đã đề ra./.
| Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT huyện; - UBND xã Đoàn Kết; - Cấp ủy chi bộ; - Hội đồng trường; - Tổ CM, Tổ VP; - BCH: Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội; - Ban đại diện CMHS trường; - Website trường; - Lưu: VT. | TM. NHÀ TRƯỜNG P PHÓ HIỆU TRƯỞNG PHỤ TRÁCH Cao Xuân Kiên |
VII. PHỤ LỤC
1. Các thông tin, tài liệu dự báo có liên quan
1.1. Bảng thống kê chất lượng đội ngũ giáo viên 5 năm qua
1.2. Bảng thống kê số học sinh theo năm sinh và đi học tại các trường trong 5 năm qua.
1.3. Bảng thống kê học sinh nguồn của trường trong 5 năm tới.
1.4. Báo cáo rà soát thực trạng của trường THCS theo 5 tiêu chuẩn của trường Chuẩn quốc gia (tính đến 30/3/2021).
2. Tài liệu, số liệu về chất lượng giáo dục
2.1. Bảng thống kê chất lượng giáo dục 5 năm qua
2.2. Bảng thống kê chất lượng hoạt động giáo dục khác trong 5 năm qua.
3. Các văn bản pháp quy của các cấp quản lý và nhà trường có liên quan
3.1. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
3.2. Điều lệ trường THCS (Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
3.3. Nghị quyết Hội đồng giáo dục trường THCS Đoàn Kết